[Hướng Dẫn] Cách Tăng Điểm Tiềm Năng, Kỹ Năng Đường Môn JX 1

0 2,508

Mục Lục Bài Viết

I. Giới thiệu môn phái Đường Môn Võ Lâm 1

Trong mắt người ngoài, Đường Môn là 1 gia tộc thần bí, ám khí và hỏa khí uy chấn thiên hạ. Đệ tử Đường Môn hành sự bí hiểm, không màn thị phi. Kẻ tồn tại mới là anh hùng. Đệ tử nội môn Đường Môn chuyên luyện ngoại công, nổi tiếng với các tuyệt kỹ như Nhiếp Hồn Truy Ảnh, Cửu Cung Phi Tinh, Bạo Vũ Lê Hoa, Loạn Hoàn Kích,..

Giới thiệu môn phái Đường Môn Võ Lâm 1

Ngũ hành: Mộc.

Đồng hệ: Ngũ Độc.

Khắc Hệ: Võ Đang, Côn Lôn.

Kỵ hệ: Thiếu Lâm, Thiên Vương.

Giới tính: Nam.

Đặc tính: Ngoại Công.

Tấn Công: Tầm Xa/ Đặt Bẫy.

Phe phái: Trung Lập.

Phân nhánh: Phi Đao, Phi Tiêu, Tụ Tiễn, Cạm Bẫy.

VÕ LÂM HỒI ĐÓ

Sever chính thức Open – Giftcode hỗ trợ tân thủ. Trải nghiệm ngay

II. Hệ Thống chiêu thức môn phái Đường Môn võ lâm 1

Hệ Thống chiêu thức môn phái Đường Môn võ lâm 1

<< Xem thêm >> Toàn tập Nhiệm vụ môn phái Đường Môn Lv10-120

III. Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng cho Đường Môn Phi Đao võ lâm 1

1. Giới thiệu kỹ năng môn phái Đường Môn Phi Đao

Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng cho Đường Môn Phi Đao

a. Chiêu thức Đường Môn Phi Đao

  • Kỹ năng 90: Nhiếp Hồn Nguyệt Ảnh;
  • Kỹ năng 120: Mê Tung Ảnh;
  • Kỹ năng 150: Vô Ảnh Xuyên.

b. Ưu điểm của Đường Môn Phi Đao

  • Có khả năng dồn damage cao;
  • Độ giật kỹ năng tương đối cao;
  • Giết quái rất nhanh với khả năng dồn damage nhanh.
  • Có skill tiểu lý phi đao bắt dính cực khó chịu

c. Nhược điểm của Đường Môn Phi Đao

  • Cần kỹ năng PK cao và di chuyển linh hoạt.
  • Đánh dưới ngựa nên máu ít, rất dễ chết

2. Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng của Đường Môn Phi Đao

Phân bổ điểm tiềm năng:

  • Sức mạnh: 165 (nâng để mặc đồ);
  • Nội công: 25;
  • Sinh khí = Thân pháp (hoặc Sinh khí = ⅔ Thân Pháp);
  • Thân pháp phải chia hết cho 5. (Nâng thân pháp sẽ tăng lực tay)

Phân bổ điểm kỹ năng:

a. Xài Loạn hoàn Kích:

  • Loạn Hoàn Kích: 26 (Loạn Hoàn Kích 1, 5 bẫy kia, mỗi bẫy 5);
  • Tâm Nhãn: 30;
  • Tiểu Lý Phi Đao: 20;
  • Ám Khí Đường Môn 13.

Sau đó max Ám Khí Đường Môn, rồi tăng max Phích Lịch Đơn, cuối cùng mới tăng max Truy Tâm Tiễn.

b. không xài Loạn Hoàn Kích :

  • Tâm Nhãn: 30;
  • Tiểu Lý Phi Đao: 20;
  • Ám Khí Đường Môn: 20;
  • Phích Lịch Đơn: 19.

Sau đó max Phích Lịch Đơn, rồi max Truy Tâm Tiễn.

VÕ LÂM HỒI ĐÓ

Tái hiện hoàn hảo VLTK 2005 đồ xanh bản PC cày cuốc. Xem thêm

IV. Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng cho Đường Môn Phi Tiêu võ lâm 1

1. Giới thiệu kỹ năng môn phái Đường Môn Phi Tiêu

Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng cho Đường Môn Phi Tiêu

a. Chiêu thức Đường Môn Phi Tiêu

  • Kỹ năng 90: Cửu Cung Phi Tinh;
  • Kỹ năng 120: Mê Tung Ảnh;
  • Kỹ năng 150: Càn Khôn Nhất Trịch.

b. Ưu điểm của Đường Môn Phi Tiêu

  • Sở hữu Kỹ năng dồn damage cực lớn;
  • Phạm vi chiêu thức xa, rất lợi thế khi quần chiến.
  • Kết hợp với skill 120 áp sát rất dễ ghây sock damege đột tử đối thủ.

c. Nhược điểm của Đường Môn Phi Tiêu

  • Chạy bộ và không có kỹ năng tăng tốc độ di chuyển;
  • Cần trang bị tốt để tăng di chuyển và PK phải linh hoạt;
  • Đánh dưới ngựa nên máu ít và dễ chết.

2. Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng của Đường Môn Phi Tiêu

Phân bổ điểm tiềm năng:

  • Sức mạnh: 165 (nâng để mặc đồ);
  • Nội công: 25;
  • Sinh khí = Thân pháp (hoặc Sinh khí = ⅔ Thân Pháp);
  • Thân pháp phải chia hết cho 5. (Nâng thân pháp sẽ tăng lực tay)

Phân bổ điểm kỹ năng:

a. Xài Loạn Hoàn Kích:

  • Loạn Hoàn Kích: 26 (Loạn Hoàn Kích 1, 5 bẫy kia, mỗi bẫy 5);
  • Tâm Nhãn: 30;
  • Tán Hoa Tiêu: 20;
  • Ám Khí Đường Môn: 13.

Sau đó max Ám Khí Đường Môn, rồi tăng max Phích Lịch Đơn, cuối cùng mới tăng max Đoạt Hồn Tiêu.

b. Không xài Loạn Hoàn Kích:

  • Tâm Nhãn: 30;
  • Tán Hoa Tiêu: 20;
  • Ám Khí Đường Môn: 20;
  • Phích Lịch Đơn: 19.

Sau đó max Phích Lịch Đơn, rồi max Đoạt Hồn Tiêu.

V. Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng cho Đường Môn Tụ Tiễn võ lâm 1

1. Giới thiệu kỹ năng môn phái Đường Môn Tụ Tiễn

Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng cho Đường Môn Tụ Tiễn võ lâm 1

a. Chiêu thức Đường Môn Tụ Tiễn

  • Kỹ năng 90: Bạo Vũ Lệ Hoa;
  • Kỹ năng 120: Mê Tung Ảnh;
  • Kỹ năng 150: Thiên Liên Tứ Sát.

b. Ưu điểm của Đường Môn Tụ Tiễn

  • Đường môn theo Tụ Tiễn hầu như khắc phục hoàn toàn các điểm yếu của các đường khác nên đa số Đường môn cao thủ đều chọn theo đường này.
  • Đánh trên ngựa, di chuyển cơ động tầm xa, hưởng lợi lượng máu từ ngựa;
  • Có độ giật cao khi nhồi damage;
  • Các hiệu ứng giật và làm chậm rất khó chịu khi đối phương trúng chiêu.
  • Tốc độ xuất chiêu và khoảng cách đánh rất xa.

c. Nhược điểm của Đường Môn Tụ Tiễn

  • Không có chiêu bắt dính nên khi đối phương di chuyển sẽ khó đánh trúng. (Thường kết hợp đi cùng nga my Phong Sương hoặc đường môn Tiểu Lý, 2 phái chuyên bắt dính thì sẽ là bộ đôi cực mạnh).

2. Cách tăng điểm tiềm năng và kỹ năng của Đường Môn Tụ Tiễn

Phân bổ điểm tiềm năng:

  • Sức mạnh: 165 (nâng để mặc đồ);
  • Nội công: 25;
  • Sinh khí = Thân pháp (hoặc Sinh khí = ⅔ Thân Pháp);
  • Thân pháp phải chia hết cho 5. (Nâng thân pháp sẽ tăng lực tay, nếu là Võ lâm phiên bản nội công, thì nâng chủ yếu vào Nội công, không cần nâng nhiều thân pháp, vì độc sát nội ở tầng 2 của Bạo Vũ sẽ xoáy cực mạnh)

Phân bổ điểm kỹ năng:

a. Xài Loạn Hoàn Kích :

  • Loạn Hoàn Kích 26: (Loạn Hoàn Kích 1, 5 bẫy kia, mỗi bẫy 5);
  • Tâm Nhãn: 30;
  • Thiên La Địa Võng: 20;
  • Phích Lịch Đơn: 13;

Sau đó max Phích Lịch Đơn, rồi tăng max Mãn Thiên Hoa Vũ, cuối cùng mới tăng max Ám Khí Đường Môn.

b. không xài Loạn Hoàn Kích :

  • Tâm Nhãn: 30;
  • Thiên La Địa Võng: 20;
  • Mãn Thiên Hoa Vũ: 20;
  • Phích Lịch Đơn: 19;

Sau đó max Phích Lịch Đơn, rồi max Ám Khí Đường Môn.

Lời khuyên chung:

Đừng ngần ngại khi đầu tư 1 món vũ khí hút Nội Lực đối với môn Phái Đường Môn. Vì không chỉ để luyện skill, mà vũ khí hút Nội lực là điều kiện tiên quyết giúp Đường môn cày cấp và đi các hoạt động cấp cao sau này. Do đó nếu có người bán, giá cao chút cũng vẫn nên mua.

Võ Lâm Hồi Đó

GIới hạn Tổng Kim 1 Account/ 1 IP. Tải ngay

VI. Hướng dẫn cách tăng điểm kỹ năng cho Đường Môn Cạm Bẫy

Giới thiệu kỹ năng môn phái Đường Môn Cạm Bẫy

cách tăng điểm kỹ năng cho Đường Môn Cạm Bẫy

a. Chiêu thức Đường Môn Cạm Bẫy

  • Kỹ năng 90:  Loạn Hoàn Kích;
  • Kỹ năng 120: Đảo Hư Thiên;

b. Ưu điểm của Đường Môn Cạm Bẫy

  • Sốc dame cực cao, khiến kẻ địch đi vào vùng bom đột tử ngay tức khắc..
  • Mang tính giải trí cao vì dễ gây ức chế cho kẻ thù :))

c. Nhược điểm của Đường Môn Cạm Bẫy

  • Cần thời gian đặt bom và tích lũy lượng bom đủ nhiều mới có hiệu quả rõ ràng.
  • Phải xuống ngựa khi thi triển, dễ bị phục kích chết ngược.
  • Rất dễ bị La Hán Trận của thiếu lâm phản dame chết.

VII. Gợi ý cách chơi hệ phái Đường Môn Phi Đao (10x trở đi)

Tiếp theo chúng ta sẽ phân tích hướng chơi của môn phái Đường Môn Phi Đao từ cấp 100 trở đi.

Đường Môn Phi Đao – Nhiếp Hồn Nguyệt Ảnh

a. Cấp 9x

Phân bổ điểm tiềm năng:

  • Sức Mạnh 125-165 (nếu có bộ trang sức +40 Sức Mạnh)
  • Thân Pháp: 220
  • Sinh Khí: khi tăng xong Sức Mạnh và Thân Pháp dồn vào hết SK

Cấp 9x,1 Cấp có thể nói Đường Môn bắt đầu gây dựng đường đi cho mình,ở Cấp này Đường Môn nếu muốn ra giang hồ tham ra chuyện chiến tranh,nếu cách + point như trên, máu có thể lên dc 1800, một lượng máu thuộc loại nhiều so với Đường Môn cùng cấp,

Quần Áo và Trang Bị

cố gắng PTVL trên 40%,các chỉ số kháng khác trên 30%, với chỉ số này solo với các phải hệ ngoại công=Cấp sẽ dễ chịu hơn,

Về Phần Kỹ Năng

Cách + theo kiểu dùng NHNA luyện Cấp

  • max Tâm Nhãn;
  • max Ám Khí Đường Môn;
  • max Truy Tâm Tiễn;
  • Phích Lịch Đơn: còn lại.

Cách + theo kiểu thích PK chán luyện Cấp

  • max Tâm Nhãn;
  • max Tiểu Lý Phi Đao;
  • max Ám Khí Đường Môn;
  • max Phích Lịch Đơn;
  • Truy Tâm Tiễn: còn lại.

b. Cấp10x

Phân bổ điểm tiềm năng:

  • Sức Mạnh:125-165 (nếu có bộ trang sức 40 Sức Mạnh);
  • Thân Pháp: 270;
  • Sinh Khí: thừa bao điểm dồn hết vào đây;
  • máu giao động từ 1800-2200.

Trang bị quần áo ở cấp này đòi hỏi cao hơn rất nhiều so với cùng cấp, PTVL trên 55%,các kháng khác trên 30%,nhưng phải có 1-2 kháng nổi trội để đánh với các phái mình ghét

Về phần Kỹ Năng

ở Cấp này, chắc hẳn người chơi chơi Đường Môn 90% là chán luyện Cấp,và cách + poin theo kiểu PK thì lại đơn giản,

  • max Tâm Nhãn;
  • max Tiểu Lý Phi Đao;
  • max Ám Khí Đường Môn;
  • max Phích Lịch Đơn;
  • Truy Tâm Tiễn: còn lại.

c. Cấp 11x

Phân bổ điểm tiềm năng:

  • Sức Mạnh: 125 – 165;
  • Thân Pháp: 280 – 300;
  • Sinh Khí: còn lại.

Yêu cầu máu kết hợp với bộ đồ SL trên 2100, PTVL max,các kháng trên 35%,2 kháng nổi trội để đánh với hệ mình ghét.

Đường Môn hầu như đã đủ phụ trợ và max skill phi đao

  • Thân Pháp có thể từ 400+
  • Máu có thể 2500+
  • Lực tay lên dc trên 3000+ nếu có vũ khí xịn.

VIII. Cách luyện công của môn phái Đường Môn (1x-9x)

Thời kỳ 1x-5x

Luyện công hoàn toàn bằng các loại bẫy.

Lợi thế là sát thương cao, đánh diện rộng, gây hiệu ứng phụ khá an toàn vì không dễ bị quái đánh.

Nhược điểm là khá hao mana, phải lấy thân ra dụ gom quái.

Lời khuyên: chỉ nên nâng và dùng 1 -2 loại bẫy, và nâng chỉ 1 điểm mà thôi, rồi tìm 1 món Vũ khí + sát thương nội công tương ứng ( 50-100 điểm là khá tốt )

Ví dụ: dùng Địa Diệm Hỏa thì dùng VK + Hỏa sát nội công

Ở đây khuyên dùng 2 loại bẫy : Địa Diệm Hỏa luyện công cho đến 3x, Xuyên Tâm Thích để phối hợp PK khi cấp cao.

Thời kỳ 6x-7x-8x

Luyện công bằng Tán Hoa Tiêu

Đây là chiêu 60 cho sát thương cao nhất đối với quái, lưu ý lực tay ghi trong F3 là lực tay của 1 ngọn tiêu, Tán Hoa Tiêu có 5 tiêu thì x5 = sát thương thực.

Lợi thế là sát thương cao, nếu nâng nhiều và dùng tiêu hút Nội lực từ 2-3% thì không lo lắng chuyện tiền mua mana.

Nhược điểm là không mang tính áp chế, nên khi bị nhiều quái hệ Kim, Mộc hoặc khi đánh boss rất dễ chết nếu không cẩn thận.

Lời khuyên: đầu tư 1 lần để lợi về sau, tìm mua 1 cây tiêu hút Nội lực 2-3% để tiết kiệm tiền mana. Sẵn điều kiện đó nếu thích có thể luyện ngay Cửu Cung Phi Tinh khi có thể mà không cần tẩy tủy.

Thời kỳ 8x-9x trở đi

Lúc này đã có chiêu 90 (80 nếu học Bí Kíp) .

Cần nói 1 điều về luyện skill, đó là từ skill 1-11 có thể luyện “chay” – cầm Vũ Khí trắng mà luyện, đánh gãy thì về mua cây khác, có Nga Mi thì dắt theo.

Nhưng sau 11 skill thì buộc phải có Vũ Khí hút Nội Lực, không hút ít thì hút nhiều (3-5% cho Nhiếp Hồn Nguyệt Ảnh và Cửu Cung Phi Tinh, 4-7% cho Bạo Vũ Lê Hoa).

VÕ LÂM HỒI ĐÓ

Cùng hoài niệm với phiên bản CTC 2005. Tải ngay

IX. Vị trí địa lý và NPC quan trọng của Đường Môn

1. Vị trí địa lý của môn phái Đường Môn

Đường Môn ở Nam Trúc Hải, bên ngoài tuy u nhàn thanh tịnh nhưng bên trong cạm bẫy trùng trùng. Không có người hướng dẫn, người ngoài khó mà vào được.

Bản đồ môn phái Đường Môn

2. NPC của môn phái Đường Môn

Sau đây là những NPCs quan trọng và đặc thù của Đường Môn:

Chưởng môn Đường Môn – Đường Cừu (Phòng Khách)

Chưởng môn Đường Môn - Đường Cừu (Phòng Khách)
  • Nhận và Hoàn thành nhiệm vụ Xuất Sư Đường Môn: Người chơi sẽ được phong hiệu Thiên Thủ Thần Vệ.
  • Nhiệm vụ quan trọng khác.

NPC Binh Khí (Đường Khuyết)

NPC Binh Khí (Đường Khuyết)
  • Nơi cung cấp vũ khí cho đệ tử nội môn Đường Môn.

NPC Dược Phẩm (Đường Độc)

NPC Dược Phẩm (Đường Độc)
  • Nơi cung cấp dược phẩm cho đệ tử nội môn Đường Môn.

NPC Y Phục (Đường Khinh)

NPC Y Phục (Đường Khinh)
  • Nơi cung cấp Y Phục cho đệ tử nội môn Đường Môn.

NPC Nhiệm Vụ (Đường Bất Nhiễm)

NPC Nhiệm Vụ (Đường Bất Nhiễm)
  • Nhận và hoàn thành nhiệm vụ Đường Môn cấp 30: Người chơi sẽ được phong danh hiệu Giới Tiền Hộ Vệ, học các tuyệt kỹ Truy Tâm Tiễn, Mạn Thiên Hoa Vũ, Đoạt Hồn Tiêu, Xuyên Tâm Thích.
  • Đường Bất Nhiễm là con thứ của Đường Cừu, tính tình hào phóng, bát ái hiền lương.

Truy Hồn Tẩu Đường Nhàn (Phòng Ám Khí)

Truy Hồn Tẩu Đường Nhàn (Phòng Ám Khí)
  • Nhận và hoàn thành nhiệm vụ cấp 50: Người chơi sẽ nhận được danh hiệu Tứ Lão Môn Nhân, học được tuyệt kỹ Lôi Kích Thuật;
  • Tài nghệ chế tạo ám khí vô địch thiên hạ. Tính cách thâm trầm, vui buồn không thể hiện ra ngoài.

X. Tổng hợp bãi luyện công nhanh cho Đường Môn

  • Cấp 01 >> 10 = Tân thủ thôn
  • 10 >> 20 = Võ Đang Phái ; Tương Dương ; Hoa Sơn ; Thành Đô
  • Cấp 20 >> 30 = Kiếm Các Tây Bắc ; Tần Lăng
  • Cấp 30 >> 40 = Bạch Vân Động
  • Cấp 40 >> 50 = Điểm Thương Động tầng 1 và 3
  • Cấp 50 >> 60 = Mê Cung Hưởng Thủy Động ; Địa Đạo Ác Bá Gia ; Thiên Tầm Tháp
  • Cấp 60 >> 70 = Dưới Lăng Tần Thuỷ Hoàng tầng 2 ; Sơn Bảo Động ; Trúc Tơ Động tầng 1
  • Cấp 70 >> 80 = Lâm Du Quan ; Trúc Tơ Động tầng 2 (vùng riêng của Đường Môn phái) ; Trường Giang Nguyên Đầu
  • Cấp 80 >> 90 = Mê Cung Vũ Lăng động ; Trường Bạch Sơn ; Sa Mạc Địa Biểu
  • Cấp 90 >> 99 = Sa Mạc Sơn Động tầng 1, 2 và 3 ; Trường Bạch Sơn Bắc và Nam ; Tuyết Báo Động tầng 8.

Leave A Reply

Your email address will not be published.